baovesuckhoenguoithan.com

Sức khỏe con người

Tăng liều hít corticosteroids khi cần hoặc thêm dãn phế quản tác dụng chậm (nhất là có những triệu chứng về đêm, ß2 đồng vận tác dụng chậm đường hít hoặc đường ống.
Con người là nguồn tài nguyên quý báu nhất quyết định sự phát triển của đất nước.
Trong đó sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, cũng là một trong những niềm hạnh phúc lớn nhất cho mỗi người, mỗi gia đình. Vì vậy đầu tư cho sức khỏe để mọi người đều được chăm sóc sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và mỗi gia đình.
Chiến lược quản lý, điều trị và dự phòng bệnh suyễn
Quản lý suyễn lâu dài
Để quản lý lâu dài người ta chia bệnh nhân suyễn theo 4 bậc thang mức độ nặng nhẹ.
Mục tiêu điều trị:
- Giảm thiểu triệu chứng.
- Giảm những đợt trầm trọng.
- Không vào cấp cứu.
- Sử dụng ß2 đồng vận ở mức tối thiểu.
- Không giới hạn hoạt động ngay cả lúc chơi thể thao.
- VEMS hoặc D.E.P bình thường.
- Sự biến thiên D.E.P trong ngày < 20%.
- Tác dụng phụ của điều trị ở mức tối thiểu.
Suyễn ngắt quãng
- Các triệu chứng < 1 lần/tuần.
- Có những đợt trầm trọng (chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày).
- Những khó chịu về đêm < 2 lần/tháng.
- VEMS hoặc D.E.P > 80% giá trị ước đoán.
- Biến thiên D.E.P trong ngày < 20%.
Điều trị
- Không cần điều trị căn bản
- Có thể dùng ß2 đồng vận đường hít tác động nhanh.
+ Theo nhu cầu
+ Dự phòng (trước một gắng sức hoặc tiếp xúc dị nguyên)
Suyễn dai dẳng, nhẹ
- Các triệu chứng xảy ra > 1 lần/tuần và < 1 lần/ngày.
- Những đợt trầm trọng có thể ảnh hưởng đến hoạt động hằng ngày và giấc ngủ.
- Những khó chịu về đêm > 2 lần/tháng.
- VEMS hoặc D.E.P > 80% giá trị ước đoán.
- Biến thiên D.E.P trong ngày từ 20% đến 30%.
Điều trị 
- Điều trị nền tảng: Corticosteroids đường hít (200 – 500 µg) hoặc Cromoglycate hoặc Nédocromil hoặc Théophyllin tác dụng chậm.
- Tăng liều hít corticosteroids khi cần hoặc thêm dãn phế quản tác dụng chậm (nhất là có những triệu chứng về đêm, ß2 đồng vận tác dụng chậm đường hít hoặc đường ống.
Théophyllin tác dụng chậm.
- ß2 đồng vận tác dụng nhanh
+ Theo nhu cầu.
+ < 3 – 4 lần/ngày.
Suyễn dai dẳng, trung bình
- Có các triệu chứng hàng ngày.
- Những đợt trầm trọng có thể ảnh hưởng đến hoạt động hằng ngày và giấc ngủ.
- Sử dụng ß2 đồng vận đường hít mỗi ngày.
- Những khó chịu về đêm > 1 lần/tuần.
- VEMS hoặc D.E.P 60 – 80% giá trị ước đoán.
- Biến thiên D.E.P trong ngày > 30%.
Điều trị
- Điệu trị nền tảng: Corticosteroids đường hít (800 – 2.000 µg) và dãn phế quản tác dụng chậm (nhất là khi có triệu chứng về đêm): ß2 đồng vận tác dụng chậm đường hít hoặc đường ống.
- Théophyllin tác dụng chậm.
- Có thể thêm ß2 đồng vận tác dụng nhanh:
+ Theo nhu cầu.
+ < 3 – 4 lần/ngày.
Suyễn dai dẵng, nặng
- Các triệu chứng liên tục.
- Những đợt trầm trọng thường xuyên.
- Những khó chịu về đêm thường xuyên.
- Hoạt động thể chất bị giới hạn do bệnh suyễn.
- VEMS hoặc D.E.P < 60% giá trị ước đoán.
- Biến thiên D.E.P trong ngày > 30%.
Điều trị
- Điều trị nền tảng.
- Corticosteroids đường hít 800 – 2.000 µg và/hoặc.
- ß2 đồng vận tác dụng chậm đường hít hoặc đường uống và/hoặc Théophyllin tác dụng chậm.
- Corticoids đường ống.
- ß2 đồng vận tác dụng nhanh theo nhu cầu.
22/04/2016 , BS. Lê Văn Nhi - Sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh – Số 19 – 20 (1 – 2/97)

Gửi bình luận

Tên của bạn *
Email *
Cảm nhận *